Thứ Sáu, 25 tháng 5, 2012

Đánh giá Cán bộ quản lý Giáo dục

ỦY BAN NHÂN DÂN               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                          Độc lập – Tự dọ – Hạnh phúc
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                      ________________________
             ________
         Số : 1222  /GDĐT-TC                Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5  năm 2012.
Về hướng dẫn đánh giá, xếp loại
phó hiệu trưởng các trường mầm non,
phổ thông và phó giám đốc trung tâm GDTX
    
  Kính gởi:
-         Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện;
-         Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông;
-         Giám đốc các Trung tâm Giáo dục thường xuyên;
-         Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc.

            Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có công văn số 630/GDĐT-NGCBQLGD ngày 16 tháng 02 năm 2012 về hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên (gọi chung là cấp phó).
            Sở Giáo dục và Đào tao đề nghị kể từ năm học 2011-2012, phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, các đơn vị trực thuộc Sở căn cứ văn bản số 630/GDĐT-NGCBQLGD (nhấn vào đây để tải về) ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo để đánh giá, xếp loại cấp phó. Riêng đối với viên chức không trực tiếp giảng dạy vẫn áp dụng văn bản số 80/GDĐT-TC ngày 11 tháng 01 năm 2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện như trước đây. 
Để thống nhất, đồng bộ trong việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, đề nghị phòng Giáo dục Đào tạo quận, huyện, các đơn vị trực thuộc Sở vẫn thực hiện văn bản 796/GDĐT-TC ngày 05 tháng 4 năm 2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo nhưng không phân biệt đối tượng đánh giá. Tất cả hiệu trưởng phải được đánh giá, xếp loại 03 bước theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hồ sơ đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, các đơn vị trực thuộc Sở tổng hợp, báo cáo kết quả gửi về cơ quan chủ quản trước ngày 30 tháng 6 hàng năm theo quy định.
            Đề nghị Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở quan tâm thực hiện, có gì vướng mắc liên hệ với Sở Giáo dục và Đào tạo (qua phòng Tổ chức Cán bộ) để được hướng dẫn./. 



                                                                                                         GIÁM ĐỐC
Nơi nhận:
- Như trên (để thực hiện)                                                                
- Lưu VP, TCCB.                                                                                         (đã ký)


                                                                                               
                                                                                       Lê Hồng Sơn

Thông tư về dạy thêm - học thêm


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
--------                                                                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                                                                            ---------------
Số: 17/2012/TT-BGDĐT                                                         Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2012

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về dạy thêm, học thêm:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định về dạy thêm, học thêm.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. Thông tư này thay thế Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên,Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:                                                                                                          KT. BỘ TRƯỞNG
- Văn phòng Quốc hội (để báo cáo);                                                                 THỨ TRƯỞNG
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);                                                                           (Đã ký)
- Uỷ ban VHGD TNTNNĐ của QH (để báo cáo);
- Ban Tuyên giáo Trung ương (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);                                       Nguyễn Vinh Hiển
- Như Điều 3;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDTrH.
           







QUY ĐỊNH

VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức dạy thêm, học thêm; hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không coi là dạy thêm, học thêm.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Dạy thêm, học thêm trong quy định này là hoạt động dạy học phụ thêm có thu tiền của người học, có nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông nhưng ngoài kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường là dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục công lập (gồm: cơ sở giáo dục phổ thông; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học, sau đây gọi chung là nhà trường) tổ chức.

3. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm, học thêm không do các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2 điều này tổ chức.

Điều 3. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm

1. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học.

2. Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khoá để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khoá.

3. Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc gia đình học sinh và học sinh học thêm.

4. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa; học sinh trong cùng một lớp dạy thêm, học thêm phải có học lực tương đương nhau; khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh.

5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về các nội dung đăng ký và xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm

1. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

2. Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.

3. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông.

4. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường;

b) Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó.

Chương II

TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM

Điều 5. Tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường

1. Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) có con em xin học thêm trực tiếp ký, ghi cam kết với nhà trường về dạy thêm, học thêm vào đơn xin học thêm và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết.

2. Hiệu trưởng nhà trường tiếp nhận đơn xin học thêm của học sinh, tổ chức phân nhóm học sinh theo học lực, phân công giáo viên phụ trách môn học và tổ chức dạy thêm theo nhóm học lực của học sinh.

3. Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải có đơn đăng ký dạy thêm; trong đơn có cam kết với nhà trường về việc hoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ của giáo viên theo quy định chung và các nhiệm vụ khác do nhà trường phân công, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

4. Hiệu trưởng nhà trường xét duyệt danh sách giáo viên dạy thêm, phân công giáo viên dạy thêm, xếp thời khoá biểu dạy thêm phù hợp với học lực của học sinh.

Điều 6. Tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:

1. Cam kết với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi đặt điểm dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm.

2. Công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm trước và trong khi thực hiện dạy thêm:

a) Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;

b) Danh sách người dạy thêm;

c) Thời khóa biểu dạy thêm, học thêm;

d) Mức thu tiền học thêm.

Điều 7. Thu và quản lý tiền học thêm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:

a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm;

b) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường;

c) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.

2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:

a) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.

b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.

Điều 8. Yêu cầu đối với người dạy thêm

1. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.

2. Có đủ sức khoẻ.

3. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.

4. Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

5. Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 4 quy định này (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).

Điều 9. Yêu cầu đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

1. Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại khoản 1, điều 8 quy định này.

2. Có đủ sức khỏe.

3. Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

Điều 10. Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm

Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:

1. Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở.

2. Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.

3. Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.

4. Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000.

5. Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.

Chương III

HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM

Điều 11. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm hoặc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm hoặc uỷ quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.

Điều 12. Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:

a) Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;

b) Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại điều 8 quy định này.

c) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.

2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:

a) Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với Uỷ ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định tại khoản 1, điều 6 quy định này;

b) Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

c) Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại khoản 5, điều 8 quy định này;

d) Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

đ) Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

e) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm lập hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định tại điều 12 quy định này; gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm bằng văn bản.

Điều 14. Thời hạn, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm

1. Thời hạn của giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nhiều nhất là 24 tháng kể từ ngày ký; trước khi hết hạn 01 tháng phải tiến hành thủ tục gia hạn (nếu có nhu cầu).

2. Thủ tục gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện như cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

3. Thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nếu tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.

4. Đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm nếu giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đã hết thời hạn quy định mà chưa hoàn tất thủ tục gia hạn.

5. Cấp có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thì có thẩm quyền gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.

2. Căn cứ quy định tại văn bản này và các quy định khác có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quy định về dạy thêm, học thêm. Văn bản quy định về dạy thêm, học thêm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các ngành liên quan trong việc quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn;

b) Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;

c) Việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm;

d) Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này và quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.

2. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền.

3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.

Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc uỷ quyền cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.

3. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.

4. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại điều 8, điều 9, điều 10 quy định này.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 18. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nếu được Ủy ban nhân dân cấp huyện uỷ quyền.

2. Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cấp huyện về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.

3. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.

4. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

5. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.

Điều 19. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục

1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.

2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại điều 3 quy định này; quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại khoản 5, điều 8 quy định này nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.

3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.

4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.

3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: hồ sơ cấp giấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.

4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện qui định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.

Chương V

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21. Thanh tra, kiểm tra

Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan, của chính quyền các cấp.

Điều 22. Xử lý vi phạm

1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định./.

Thứ Năm, 24 tháng 5, 2012

Thi TN THPT 2012 tại HCM

ỦY BAN NHÂN DÂN                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                               Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                          
Số: 904/GDĐT-KTKĐCLGD      Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2012
V/v hướng dẫn tổ chức kỳ thi
tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2011 - 2012.

 


                                                                           
Kính gửi: 
- Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện;
- Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông;
- Giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên;
- Hiệu trưởng các trường bổ túc văn hóa khối trường ngành và khối trực thuộc.
Căn cứ:
- Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Công văn số 2223/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2012,
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2011 - 2012 như sau:
A . CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO KỲ THI:
I. YÊU CẦU:
Cán bộ, giáo viên, nhân viên làm công tác thi phải được nghiên cứu học tập để nắm vững, thực hiện nghiêm túc Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế 10), Công văn số 2223/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2012 và các Công văn hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC:
- Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông áp dụng đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường phổ thông). Đề nghị Hiệu trưởng trường phổ thông, Hiệu trưởng trường bổ túc văn hóa, Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là Thủ trưởng trường phổ thông) cần tổ chức cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học nghiên cứu học tập và thực hiện nghiêm túc các quy định nêu trong những văn bản đã dẫn ở phần “căn cứ” trên đây và hướng dẫn này của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thủ trưởng trường phổ thông chịu trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra việc hoàn thành chương trình dạy học theo biên chế năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời, tăng cường công tác tuyên truyền để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người học có nhận thức đầy đủ, đúng đắn về công tác tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2011 - 2012, thực hiện nghiêm túc quy chế thi.
- Chỉ đạo chặt chẽ việc đánh giá, xếp loại người học theo quy định, hoàn tất các thủ tục, hồ sơ thi đúng thời gian; xử lý nghiêm những hiện tượng thêm điểm, sửa điểm sai quy định trong sổ gọi tên ghi điểm hoặc học bạ làm thay đổi xếp loại học lực.
- Thủ trưởng trường phổ thông có người học dự thi cần tổ chức kiểm tra, phát hiện và thông báo bằng văn bản đến từng người học các trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thiếu hồ sơ, định thời hạn cuối cùng để bổ túc, hoàn thiện hồ sơ. Chấm dứt hiện tượng bổ túc hồ sơ sau thời hạn quy định, gây khó khăn cho công tác xét duyệt tốt nghiệp. Cán bộ, giáo viên nhận hồ sơ để thất lạc, ảnh hưởng đến quyền lợi người học cần phải xử lý theo Quy chế thi. Việc tiếp nhận các loại giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích,… của người học cần quy định chặt chẽ, có ký nhận trong sổ sách.
- Thủ trưởng trường phổ thông có người học dự thi phải tổ chức kiểm tra chặt chẽ, chính xác và ký, đóng dấu xác nhận vào danh sách người học dự thi.
- Thủ trưởng trường phổ thông cần bố trí đủ máy móc, thiết bị và cán bộ được huấn luyện nghiệp vụ tham gia vào việc nhập và xử lý dữ liệu trên máy tính theo từng công đoạn được giao.
- Thủ trưởng trường phổ thông có trách nhiệm chọn cử cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên làm công tác thi phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
+ Có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao;
+ Nắm vững Quy chế thi, nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ làm công tác thi được phân công;
+ Không có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cha, mẹ, anh, chị, em vợ hoặc chồng; người giám hộ hoặc đỡ đầu; người được giám hộ hoặc được đỡ đầu tham dự kỳ thi;
+ Không đang trong thời gian bị kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
B. TỔ CHỨC KỲ THI:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI:
Thực hiện theo Điều 4 của Quy chế 10.
II. HỒ SƠ DỰ THI:
Thực hiện theo Điều 11 của Quy chế 10.
Lưu ý thêm:
- Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh (4cm x 6cm) có đóng dấu giáp lai của trường phổ thông (theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong 2 phiếu đăng ký dự thi thì một phiếu giữ lại trường phổ thông có kèm thêm 01 ảnh (4cm x 6cm) dùng để làm giấy chứng nhận tốt nghiệp (tạm thời) và 01 phiếu chuyển về Hội đồng coi thi.
- Thí sinh tự do đăng ký dự thi tại trường phổ thông trên địa bàn quận, huyện nơi cư trú (theo xác nhận về cư trú của Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc tại trường phổ thông nơi học lớp 12 (các trường phổ thông cần tạo thuận lợi cho người học nhưng cần kiểm tra kỹ hồ sơ khi nhận).
III. LỊCH THI:
Thí sinh dự thi 6 môn trong 3 ngày 02, 03 và 04 tháng 6 năm 2012 theo lịch sau:
1. Giáo dục trung học phổ thông:
Ngày
Buổi
Môn thi
Thời gian làm bài
Giờ         phát đề thi cho thí sinh
Giờ bắt đầu làm bài
02.6.2012
SÁNG
Ngữ văn
150 phút
7 giờ 25
7 giờ 30
CHIỀU
Hóa học
60 phút
14 giờ 15
14 giờ 30
03.6.2012
SÁNG
Địa lí
90 phút
7 giờ 25
7 giờ 30
CHIỀU
Lịch sử
90 phút
14 giờ 25
14 giờ 30
04.6.2012
SÁNG
Toán
150 phút
7 giờ 25
7 giờ 30
CHIỀU
Ngoại ngữ
60 phút
14 giờ 15
14 giờ 30
Vật lí
60 phút
14 giờ 15
14 giờ 30
2. Giáo dục thường xuyên:
Ngày
Buổi
Môn thi
Thời gian làm bài
Giờ         phát đề thi cho thí sinh
Giờ bắt đầu
làm bài
02.6.2012
SÁNG
Ngữ văn
150 phút
7 giờ 25
7 giờ 30
CHIỀU
Hóa học
60 phút
14 giờ 15
14 giờ 30
03.6.2012
SÁNG
Địa lí
90 phút
7 giờ 25
7 giờ 30
CHIỀU
Lịch sử
90 phút
14 giờ 25
14 giờ 30
04.6.2012
SÁNG
Toán
150 phút
7 giờ 25
7 giờ 30
CHIỀU
Vật lí
60 phút
14 giờ 15
14 giờ 30
IV. ĐỀ THI:
Thực hiện theo Điều 13 của Quy chế 10.
V. VIỆC KIỂM TRA HỒ SƠ THÍ SINH:
1. Các trường phổ thông cần kiểm tra kỹ hồ sơ dự thi (đối chiếu giữa học bạ, giấy khai sinh, các văn bằng, chứng nhận,... đảm bảo chính xác tuyệt đối họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh (ghi đủ quận, huyện, tỉnh, thành), ghi đầy đủ các cột mục, không bị rách nát, tẩy xóa, có đầy đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm từng phần và của cấp quản lý...), lập phiếu đăng ký dự thi, danh sách người học (theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đúng với khai sinh, học bạ, ghi chú các trường hợp được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích nếu có (kể cả trường hợp người học ở vùng sâu có quy định của Ủy ban nhân dân thành phố). Kiểm tra toàn bộ hồ sơ đăng ký dự thi và các hồ sơ có liên quan đến kỳ thi, xem xét điều kiện dự thi của thí sinh, xác nhận tư cách thí sinh, quyết định không cho thí sinh dự thi nếu không đủ điều kiện và hồ sơ hợp lệ.
Lập danh sách thí sinh theo từng môn thi ngoại ngữ, giao đĩa CD chứa danh sách đó cho Sở Giáo dục và Đào tạo để xếp phòng thi.
Bảo quản đầy đủ hồ sơ dự thi và danh sách thí sinh đăng ký thi, tổ chức sắp xếp hồ sơ dự thi theo từng phòng thi của mỗi Hội đồng coi thi, xuất trình kịp thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và yêu cầu sửa chữa (nếu có);
2. Thủ trưởng trường phổ thông phải chú ý cho kiểm tra nhiều lần: in ra danh sách để kiểm dò và yêu cầu người học ký tên xác nhận đã đọc rõ các chi tiết; đặc biệt lưu ý: diện ưu tiên chính sách, điểm khuyến khích cộng thêm, ngoại ngữ Anh văn 3 năm, Anh văn 7 năm,…, môn thay thế (nếu có),.. Giáo viên chủ nhiệm phải nêu rõ và đủ các chi tiết của hồ sơ người học để từng người học nắm lại và có ý kiến.
3. Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích nếu bổ sung sau ngày thi môn cuối của kỳ thi sẽ không có giá trị hưởng chế độ ưu tiên và cộng điểm khuyến khích.
VI.  TỔ CHỨC CÁC HỘI ĐỒNG COI THI:
Thực hiện Chương IV của Quy chế 10. Lưu ý thêm:
1. Khi họp Ban Lãnh đạo Hội đồng coi thi:
- Cần rà soát kỹ lại danh sách thí sinh, các ấn chỉ, biểu mẫu, phù hiệu của giám thị (nhân viên phục vụ Hội đồng coi thi cũng phải đeo phù hiệu), danh sách giám thị, dành thời gian liên hệ với đơn vị cử giáo viên đến coi thi xem có gì sai sót hoặc không khớp về danh sách giám thị.

- Kiểm tra, xem xét vấn đề phục vụ, bảo vệ an ninh Hội đồng coi thi, điện, nước, âm thanh, ánh sáng, điện thoại, chuẩn bị nhiều phương án khi cúp điện (máy phát điện, đèn cầy, đèn dầu to,…) có biện pháp đề phòng mưa to, gió lớn,… xem xét vấn đề y tế, vệ sinh, nước uống cho thí sinh,…
- Chú ý xem xét kỹ trong và ngoài trường, có biện pháp phòng chống, phát hiện việc liên thông trong - ngoài vi phạm quy định tổ chức thi (cửa sổ trông ra ngoài không có rào, gần đường,...).
- Trong các ngày thi: căn-tin không được hoạt động; nếu trong khuôn viên trường thi có người ở thì yêu cầu không đi lại trong khu vực của Hội đồng coi thi, không được có những hoạt động, hành vi vi phạm đến sự an toàn, tính nghiêm túc của kỳ thi.
- Đề phòng sự cố thiếu đề thi: chuẩn bị sẵn máy photocopy, giấy trắng A3, A4 để trong phòng Hội đồng. Việc sao in đề thi bằng máy photocopy do Chủ tịch Hội đồng coi thi quyết định sau khi có ý kiến của Ban Chỉ đạo kỳ thi tại Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bất cứ ai, không phải là thành viên Hội đồng coi thi, phải trình diện Chủ tịch Hội đồng coi thi và được phép mới được vào trường thi.
- Hội đồng coi thi phải tự liên hệ với địa phương (Ủy ban nhân dân, Công an phường, quận) để được hỗ trợ về bảo vệ, an ninh kỳ thi, điện, nước,... (do Phó Chủ tịch là người sở tại chịu trách nhiệm).
2. Cần nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ làm nhiệm vụ coi thi; giáo viên, giám thị phải được học tập về trách nhiệm của người coi thi, nhiệm vụ của giám thị trong phòng thi và giám thị ngoài phòng thi… trước khi được phân công coi thi (nhất thiết Chủ tịch Hội đồng coi thi phải thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ này trong ngày họp toàn thể Hội đồng coi thi). Đặc biệt là việc coi thi trắc nghiệm môn Ngoại ngữ, Vật lí, Hóa học. Cần phải họp rút kinh nghiệm từng buổi coi thi và tổng kết việc coi thi trước toàn thể Hội đồng coi thi.
Những người tham gia tổ chức kỳ thi có hành vi vi phạm Quy chế thi bị xử lý theo Điểm 1 Điều 43 của Quy chế 10.
Buổi thi đầu tiên thí sinh có mặt tại Hội đồng coi thi trước giờ phát đề thi 60 phút, các buổi thi sau thí sinh có mặt trước 30 phút, giám thị có mặt trước thí sinh 30 phút.
Thực hiện việc đổi giám thị và đổi chỗ ngồi của thí sinh qua mỗi buổi thi.




Lưu ý:
Việc thay giám thị, giám khảo (sau khi đã có danh sách chính thức) phải có văn bản đề nghị thay thế giám thị, giám khảo của Thủ trưởng trường phổ thông đã cử giám thị, giám khảo và phải được Ban Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo thông qua (ký duyệt) mới có giá trị chính thức tại các Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi.
3. Các vật dụng thí sinh được mang vào phòng thi:
Thực hiện theo Điều 20 của Quy chế 10.
4. Việc xử lý đối với thí sinh đến muộn:
Trường hợp thí sinh đến phòng thi muộn, nhưng chưa có hiệu lệnh tính giờ làm bài thì giám thị lập biên bản và cho thí sinh dự thi; tất cả các trường hợp đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi.
5. Việc ghi nhận các thông tin về sai sót trong danh sách:
Trong lúc cho thí sinh ký tên vào bảng ghi tên dự thi, giám thị yêu cầu thí sinh dò kỹ chi tiết trong danh sách, nếu thí sinh có yêu cầu điều chỉnh thì giám thị lập biên bản báo cáo về Chủ tịch Hội đồng và Chủ tịch Hội đồng lập biên bản tổng hợp các sai sót này gửi về Hội đồng chấm thi để được điều chỉnh lại từ gốc trong máy vi tính (sau khi so lại với hồ sơ).
Thí sinh không được tự tiện sửa trong bảng ghi tên dự thi; nói chung tất cả sai sót ở danh sách và hồ sơ phải lập biên bản gởi về Hội đồng chấm thi.
6. Việc nhận diện thí sinh dự thi:
Sau khi phát đề thi xong, cả hai giám thị dựa vào ảnh dán trong thẻ dự thi để nhận diện thí sinh, yêu cầu thí sinh trình chứng minh nhân dân (nếu cần) để xem xét.
7. Giao nhận đề thi:
7.1. Đề thi của mỗi ngày sẽ được Sở Giáo dục và Đào tạo giao trực tiếp cho Chủ tịch Hội đồng coi thi (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng coi thi ủy nhiệm bằng văn bản) tại Hội đồng coi thi từ 5 giờ 30, xe chuyển đề thi phải vào trong khuôn viên Hội đồng - yêu cầu bảo vệ trực cổng sẵn - việc ký tên giao nhận, kiểm thùng đề thi phải được thực hiện tại phòng làm việc của Chủ tịch Hội đồng.
7.2. Chủ tịch Hội đồng coi thi quyết định giờ phát túi đề thi còn nguyên niêm phong cho giám thị.

Mỗi phòng thi phải được trang bị 01 chiếc kéo dành cho giám thị cắt túi đề thi. Trước khi cắt túi đề thi và phát đề thi vào đúng thời điểm ghi trong lịch thi, giám thị phải cho toàn thể thí sinh trong phòng thi chứng kiến tình trạng niêm phong của túi đề thi và biên bản xác nhận có chữ ký của 2 thí sinh trong phòng thi.
Việc sử dụng hay không sử dụng đề dự phòng (trong một túi riêng) đều phải lập biên bản và trả túi này về cho Hội đồng chấm thi cùng với các túi đề thi thừa khác.
Chậm nhất 30 phút sau thời điểm tính giờ làm bài, Thư ký hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng coi thi phải hoàn thành việc đến các phòng thi lấy điểm danh và nhận số đề thi thừa (nếu có), cùng 2 giám thị trong phòng thi lập biên bản giao nhận và niêm phong tại chỗ túi đựng đề thi thừa để chuyển cho Chủ tịch Hội đồng coi thi bảo quản.
Phó Chủ tịch phụ trách cơ sở vật chất, kỹ thuật không được tham dự vào các công việc liên quan trực tiếp đến đề thi.
Ghi chú: Việc mở thùng đề thi và giao, nhận đề thi đối với môn Ngoại ngữ, Vật lí, Hóa học thực hiện theo tài liệu hướng dẫn coi thi trắc nghiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo.
8. Những trường hợp có người học khiếm thị:
Thực hiện theo Điểm b Khoản 2 Điều 27 của Quy chế 10.
Hồ sơ miễn thi đối với người học khiếm thị:
- Công văn đề nghị của trường phổ thông nơi thí sinh đang học.
- Hai bản sao học bạ (trường phổ thông chứng nhận sao y bản chính).
- Biên bản giám định y khoa của Trung tâm y tế cấp quận, huyện trở lên.
- Biên bản đề nghị xét miễn thi của Hội đồng coi thi.
- Trường phổ thông có người học khiếm thị lập danh sách và mang toàn bộ hồ sơ đến nộp tại Hội đồng coi thi.
9. Việc giao nhận bài thi, đóng thùng và nộp bài thi về Hội đồng chấm thi:
9.1. - Việc thu bài thi:
+ Trước khi hết giờ làm bài 5 phút giám thị nhắc thí sinh xem lại các yêu cầu cần ghi vào phần phách của giấy thi, chú ý soát lại những tờ giấy thi xin thêm để làm bài xem đã có đủ chữ ký của hai giám thị.

+ Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, giám thị yêu cầu thí sinh đặt bút xuống bàn, ngồi tại chỗ, giữ trật tự; giám thị số 1 gọi tên kèm theo số báo danh của từng thí sinh, giám thị số 2 thu bài, kiểm tra số tờ của mỗi bài thi, hướng dẫn thí sinh ghi và ký vào phiếu thu bài thi, có ghi rõ số tờ của mỗi bài thi, không thu ồ ạt làm thất lạc, nhầm lẫn bài thi của thí sinh.
+ Sau khi thu xong bài thi, cả hai giám thị kiểm tra lại đầy đủ mới cho thí sinh ra khỏi phòng thi và cùng rời phòng thi về phòng Hội đồng.
- Việc giao nhận bài thi giữa hai giám thị 1, 2 với Chủ tịch Hội đồng coi thi phải được thực hiện đầy đủ thủ tục, chính xác: người kiểm bài, nhận bài của Hội đồng coi thi phải đếm đủ số tờ của từng bài, đủ số bài của mỗi phòng, ghi đủ và đúng số liệu trên túi đựng bài thi trước khi cho hai giám thị ký vào biên bản giao nhận bài thi giữa giám thị và Hội đồng coi thi. Nếu số liệu không phù hợp thì cho thẩm tra lại ngay, quy trách nhiệm rõ ràng. Cả hai giám thị cùng chịu trách nhiệm về sự thất lạc bài thi.
- Khi nộp bài thi phải có mặt cả hai giám thị. Mỗi phòng thi xếp các bài thi tách riêng thành một tập, theo số báo danh từ nhỏ đến lớn (số báo danh nhỏ ở trên, số báo danh lớn ở dưới); trong một bài thi tự luận, các tờ giấy thi được lồng vào nhau.
- Người kiểm bài, nhận bài của Hội đồng coi thi sau khi kiểm tra đầy đủ các chi tiết (số bài, số tờ, số thí sinh,… chữ ký của hai giám thị,…) ký nhận đã kiểm bài, đưa tất cả bài thi của phòng thi vào trong túi đựng bài thi (lưu ý ghi đầy đủ các chi tiết bên ngoài túi này), dán kín tất cả mép túi trước mặt cả hai giám thị; sau đó cả hai giám thị và người nhận bài thi cùng ký giáp lai vào tất cả mép dán và niêm phong túi đựng bài thi.
- Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch phải giám sát kỹ lưỡng, nhắc nhở trách nhiệm của người kiểm bài, nhận bài thi.
9.2. - Việc đóng thùng bài thi phải được thực hiện hết sức kỹ lưỡng, dùng băng keo niêm nhiều lượt.
- Việc niêm thùng bài thi phải có sự chứng kiến của tập thể Hội đồng ngay sau lúc thu bài xong và có đủ chữ ký của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Hội đồng coi thi trên nhãn niêm thùng bài thi đã được ghi đầy đủ các số liệu cần thiết, đóng dấu giáp lai. Mỗi môn thi phải được niêm riêng.
9.3. Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ đến nhận bài thi tại Hội đồng coi thi vào cuối mỗi ngày thi. Yêu cầu lập biên bản giao nhận kỹ lưỡng, chính xác về số liệu theo đúng như nhãn niêm thùng bài thi.
Hội đồng chấm thi đặt tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Minh Khai, số 275 đường Điện Biên Phủ, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Điện thoại: 39307794, 39307822.

10. Việc báo cáo nhanh:
Sau 05 phút bắt đầu tính giờ làm bài, Chủ tịch Hội đồng coi thi cử cán bộ lấy danh sách điểm danh và tổng hợp tình hình thí sinh sơ bộ gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo (chậm nhất là 20 phút sau giờ tính giờ làm bài của thí sinh).
Trong quá trình coi thi nếu có sự cố bất thường hoặc hành vi vi phạm Quy chế thi phải báo cáo ngay về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục - Sở Giáo dục và Đào tạo.
Cuối mỗi buổi thi (chậm nhất là 15 phút khi kết thúc giờ làm bài) Chủ tịch Hội đồng coi thi cử người báo cáo nhanh về Sở Giáo dục và Đào tạo.
VII. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP VÀ XẾP LOẠI TỐT NGHIỆP:
Thực hiện theo Chương VI của Quy chế 10.
VIII. VIỆC PHÚC KHẢO BÀI THI:
- Thực hiện theo Điều 26 của Quy chế 10.
- Mọi thí sinh đều có quyền xin phúc khảo bài thi.
- Thí sinh xin phúc khảo phải có đơn xin phúc khảo (theo mẫu) gửi đến trường phổ thông nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
- Sau khi lập danh sách thí sinh xin phúc khảo bài thi trắc nghiệm, bài thi tự luận (theo mẫu), gửi toàn bộ hồ sơ phúc khảo về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục - Sở Giáo dục và Đào tạo.
IX. ĐIỆN THOẠI LIÊN HỆ TRONG CÔNG TÁC THI:

Thường trực Ban Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo: 38226796; 38234109; 38232625.

Nơi nhận:                                                                         KT. GIÁM ĐỐC

- Như trên;                                                                           PHÓ GIÁM ĐỐC
- Ban Giám đốc Sở GD&ĐT;                                                                                     (đã ký)
- Các Phòng, ban Sở GD&ĐT;
- Lưu: VP, KTKĐCLGD.

Nguyễn Tiến Đạt

NỘI DUNG VÀ LỊCH CÔNG TÁC
TỔ CHỨC THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Năm học 2011 - 2012)
THỜI GIAN
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
ĐỊA ĐIỂM
17.4.2012

- Hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp và phổ biến phần mềm cho các đơn vị để chuẩn bị nhập danh sách thí sinh.
Hội trường trường Trung học phổ thông chuyên Trần Đại Nghĩa.
07.5.2012
- Hết hạn nhận đơn xin dự thi và nhập dữ liệu danh sách thí sinh dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
Trường phổ thông.
07.5.2012
- Sở Giáo dục và Đào tạo gửi nhu cầu số giáo viên coi thi về các đơn vị.
Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.
09.5.2012
- Các đơn vị gởi danh sách giám thị, giám khảo, nhân viên phục vụ (theo mẫu) về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.
Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.
09.5.2012
- Các đơn vị nộp đĩa CD danh sách thí sinh về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.
Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.
11.5.2012
(8 giờ 00)
- Bồi dưỡng nghiệp vụ Ban lãnh đạo Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi.
Hội trường trường Trung học phổ thông chuyên Trần Đại Nghĩa.
18.5.2012
- Các trường nhận đĩa CD.
Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.
23.5.2012
- Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục gửi danh sách giám thị, giám khảo, Lãnh đạo Hội đồng coi thi:
+ 01 bản về trường (thay giấy triệu tập).
+ 01 bản kèm vào hồ sơ của Hội đồng coi thi.
Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.
23.5.2012
- Các đơn vị nhận danh sách thí sinh có số báo danh.
Tại các cụm.
25.5.2012
(8 giờ 00)
- Ban Lãnh đạo Hội đồng coi thi họp với Ban Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo.
Hội trường trường Trung học phổ thông chuyên Trần Đại Nghĩa.
31.5.2012
(7 giờ 30)
- Họp Ban Lãnh đạo Hội đồng coi thi.
- Ban Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo bắt đầu đi nắm tình hình chuẩn bị kỳ thi.
Hội đồng coi thi.
01.6.2012
(7 giờ 30)
- Họp toàn thể Hội đồng coi thi.
Hội đồng coi thi.
02,03 và 04.6.2012
- Tổ chức thi tốt nghiệp theo lịch quy định.
- Sở Giáo dục và Đào tạo nhận bài thi (vào cuối mỗi ngày thi).
Hội đồng coi thi.
Hội đồng chấm thi.
 05.6.2012
- Hội đồng chấm thi làm việc (thư ký, kiểm bài, mật mã, thu phát bài, làm phách,…).
Hội đồng chấm thi.
07.6.2012
(7 giờ 30)
- Họp tổ trưởng, tổ phó chấm bộ môn.
Hội đồng chấm thi.
07.6.2012
(13 giờ 30)
- Giám khảo có mặt tại Hội đồng chấm thi, bắt đầu chấm thi (dự kiến chấm thi từ 7 đến 8 ngày).
Hội đồng chấm thi.
14.6.2012
- Lên điểm thi.
- So dò kết quả thi.
Hội đồng chấm thi.
15.6.2012
(dự kiến)
- Ghép điểm và xét tốt nghiệp.
- Tổng kết Hội đồng chấm thi.
- Công bố kết quả tạm thời của kỳ thi.
Hội đồng chấm thi.
15.6.2012
(dự kiến)
- Nhận đơn xin phúc khảo.
Các trường phổ thông.
15.6.2012
- Cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (tạm thời).
Các trường phổ thông.
21.6.2012
- Hết hạn nhận đơn xin phúc khảo.
Các trường phổ thông.
22.6.2012
- Nộp danh sách xin phúc khảo về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.
Các trường phổ thông.
23.6.2012
(dự kiến)
- Hội đồng phúc khảo làm việc
Hội đồng phúc khảo.
27.6.2012
- Ghép điểm và xét tốt nghiệp sau phúc khảo.
- Tổng kết Hội đồng phúc khảo.
- Công bố kết quả phúc khảo (tạm thời).
Hội đồng phúc khảo.
28.6.2012
- Cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông sau phúc khảo (tạm thời).
Các trường phổ thông.

 
-----------------------------------------------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                          
Số: 1295/GDĐT-KTKĐCLGD      Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 5 năm 2012
V/v hướng dẫn bổ sung
việc tổ chức kỳ thi tốt nghiệp
trung học phổ thông năm học 2011 - 2012.

                                                                           
Kính gửi: 
- Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện;
- Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông;
- Giám đốc các trung tâm giáo dục thường xuyên;
- Hiệu trưởng các trường bổ túc văn hóa khối trường ngành và khối trực thuộc.
               
Tiếp theo Công văn số 904/GDĐT-KTKĐCLGD ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2011 - 2012;
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn bổ sung việc tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2011 - 2012 như sau:
1. Việc kiểm tra hồ sơ thí sinh:
- Các trường phổ thông cần kiểm tra kỹ hồ sơ dự thi (đối chiếu giữa học bạ, giấy khai sinh, các văn bằng, chứng nhận,... đảm bảo chính xác tuyệt đối họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh (ghi đủ quận, huyện, tỉnh, thành), ghi đầy đủ các cột mục, không bị rách nát, tẩy xóa, có đầy đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm từng phần và của cấp quản lý...), lập phiếu đăng ký dự thi và kiểm tra hồ sơ, danh sách người học (theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đúng với khai sinh, học bạ, ghi chú các trường hợp được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích nếu có. Kiểm tra toàn bộ hồ sơ đăng ký dự thi và các hồ sơ có liên quan đến kỳ thi, xem xét điều kiện dự thi của thí sinh, xác nhận tư cách thí sinh, quyết định không cho thí sinh dự thi nếu không đủ điều kiện và hồ sơ hợp lệ..
- Trước ngày thi 2 ngày (chậm nhất là 8 giờ 00 ngày 31 tháng 5 năm 2012), Hiệu trưởng trường phổ thông ủy nhiệm cho cán bộ, giáo viên đại diện trường mang toàn bộ hồ sơ của thí sinh đến để được kiểm tra tại Hội đồng coi thi (sau khi đã sắp xếp hồ sơ theo từng phòng thi của mỗi Hội đồng coi thi). Hồ sơ thí sinh được giữ tại Hội đồng coi thi để phục vụ việc kiểm tra, nhận diện, tìm hiểu thêm của Hội đồng coi thi (Phó Chủ tịch sở tại chịu trách nhiệm nhận, bảo quản, giao trả hồ sơ sau khi thi xong - mỗi lúc nhận, giao trả đều phải lập biên bản ký nhận).

Ngoài việc Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về hồ sơ dự thi và điều kiện dự thi của học sinh, Chủ tịch Hội đồng coi thi kiểm tra toàn bộ hồ sơ đăng ký dự thi và các hồ sơ có liên quan đến kỳ thi, xem xét điều kiện dự thi của thí sinh, xác nhận tư cách thí sinh. Khi Hội đồng coi thi kiểm tra hồ sơ thi phát hiện thí sinh không đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Hội đồng coi thi sau khi cân nhắc cẩn thận có thể quyết định xóa tên không cho thí sinh dự thi, Hiệu trưởng trường phổ thông có thí sinh bị xóa tên chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên của sự việc trên.
Việc kiểm tra hồ sơ thí sinh có thể thực hiện ngay từ ngày họp Ban Lãnh đạo Hội đồng coi thi (trước ngày thi 2 ngày) hoặc ngay sau buổi họp toàn thể Hội đồng coi thi (trước ngày thi 1 ngày), giáo viên kiểm tra hồ sơ do Chủ tịch Hội đồng coi thi triệu tập (trong danh sách giáo viên coi thi). Trong thời gian các Hội đồng coi thi kiểm tra hồ sơ thí sinh, các trường phổ thông có học sinh dự thi phải cử người trực để tiếp nhận thông tin từ các Hội đồng coi thi và kịp thời bổ sung, giải trình,...
Các trường hợp bất thường của hồ sơ được giải quyết như sau:
- Sau khi Chủ tịch Hội đồng coi thi trao đổi với đại diện đơn vị (nếu có) hoặc trực tiếp với Hiệu trưởng trường phổ thông mà vẫn không được sự nhất trí thì Chủ tịch Hội đồng coi thi cho lập biên bản trình Ban Chỉ đạo kỳ thi thành phố xem xét (qua Hội đồng chấm thi).
- Các trường hợp họ, tên, ngày, nơi sinh,…của thí sinh trong học bạ, văn bằng, chứng nhận, danh sách,… không phù hợp với khai sinh hợp lệ: Hiệu trưởng trường phổ thông có trách nhiệm tổ chức điều chỉnh sau; riêng danh sách phòng thi và bảng ghi tên sẽ được Chủ tịch Hội đồng coi thi điều chỉnh ngay cho phù hợp với khai sinh và theo hồ sơ hợp lệ hiện có, lập biên bản (theo mẫu điều chỉnh).
- Riêng các trường hợp phải xóa tên ngay: nếu thấy chưa chắc chắn và không để thí sinh có thể bị thiệt thòi về quyền lợi thi, Chủ tịch Hội đồng coi thi có thể xử lý như trường hợp thiếu hồ sơ (lập biên bản, vẫn cho thi).
- Biên bản về sai sót của hồ sơ được lập thành bốn bản:
+ Chủ tịch Hội đồng coi thi giữ một bản.
+ Gửi Hiệu trưởng trường phổ thông có thí sinh dự thi một bản trong thời gian sớm nhất.
+ Một bản gửi về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục - Sở Giáo dục và Đào tạo ngay sau khi hoàn tất việc kiểm tra hồ sơ thí sinh.
+ Một bản gửi kèm theo hồ sơ về Hội đồng chấm thi.
- Hiệu trưởng trường phổ thông có thí sinh dự thi sau khi tiếp nhận biên bản của Hội đồng coi thi có nhiệm vụ tổ chức, điều chỉnh, thông báo cho phụ huynh học sinh và học sinh bổ sung điều chỉnh tại Hội đồng chấm thi. Nếu không bổ túc hồ sơ đầy đủ, hợp lệ tại Hội đồng chấm thi trong vòng 3 ngày sau ngày thi môn cuối của kỳ thi thì Hội đồng chấm thi sẽ xử lý như không đủ điều kiện dự thi hoặc hồ sơ không hợp lệ.
Các trường hợp nghiêm trọng: cần lập biên bản và báo cáo ngay với Ban Chỉ đạo kỳ thi tại Sở Giáo dục và Đào tạo để giải quyết.
- Các giấy chứng nhận hưởng chế độ cộng điểm cho diện ưu tiên và khuyến khích nếu bổ sung sau ngày thi môn cuối của kỳ thi sẽ không có giá trị hưởng cộng điểm cho diện ưu tiên và khuyến khích.
2. Việc thu bài thi:
Bổ sung thêm: Sau khi thu bài xong, cả hai giám thị cùng kiểm tra lại các chi tiết trong các trang của bìa bọc bài thi, thực hiện việc đánh số thứ tự trong bài thi (ví dụ: khi bài thi số thứ tự 11 có 1 tờ thì chỉ ghi số 11; có 3 tờ thì ghi 11a, 11b, 11c; không được ghi là 11A, 11B, 11C hoặc mẫu tự nào khác).
Tập bài thi được xếp theo thứ tự số báo danh từ nhỏ đến lớn của phòng thi (số báo danh nhỏ ở trên, số báo danh lớn ở dưới) và lồng vào nhau thành từng tập, mỗi tập 5 bài.
Trường hợp thí sinh vắng thi đưa thêm tờ giấy màu xanh: Giấy này thay cho bài làm tự luận của thí sinh vắng mặt và vẫn đánh số thứ tự trên giấy này, nhưng ngoài bìa bọc bài thi ghi tổng số bài thi, tổng số tờ giấy thi theo thực tế thí sinh có mặt dự thi.
Các bài thi của hệ giáo dục phổ thông đưa vào thùng đựng bài thi màu vàng, các bài thi của hệ giáo dục thường xuyên đưa vào thùng đựng bài thi màu trắng.

Nơi nhận:                                                                         KT. GIÁM ĐỐC

- Như trên;                                                                        PHÓ GIÁM ĐỐC
- Ban Giám đốc Sở GD&ĐT;                                                                        (đã ký)
- Các Phòng, ban Sở GD&ĐT;
- Lưu: VP, KTKĐCLGD.                             
Nguyễn Tiến Đạt